Create a Joomla website with Joomla Templates. These Joomla Themes are reviewed and tested for optimal performance. High Quality, Premium Joomla Templates for Your Site

KHOA TOÁN - TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

Thông tin chung
Địa chỉ: Nhà C7, Trường Đại học Hải Phòng, 171 Phan Đăng Lưu - Kiến An - Hải Phòng
Điện thoại: (0313)591042
Email:math@dhhp.edu.vn
Website: http://math.dhhp.edu.vn
Thành lập: 2004
Lịch sử phát triển

+ Khoa Toán tiền thân là Khoa Toán Tin thuộc trường Đại học Hải Phòng. Khoa được thành lập năm 2000 cùng với sự ra đời của trường Đại học sư phạm Hải Phòng nay là trường Đại học Hải Phòng. Ngày đầu thành lập, khoa có 23 CBGV trong đó có 01 Tiến sĩ, 04 Thạc sĩ và 03 giảng viên chính. Với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của trường Đại học Hải Phòng và của khoa Toán -Tin, với yêu cầu mới và nhiệm vụ mới, tháng 04 năm 2012 Khoa Toán Tin được tách ra để thành lập Khoa Toán và Khoa Công nghệ thông tin. Khoa Toán khi đó có 28 CBGV gồm 2 Tiến sĩ, 23 Thạc sĩ ( trong đó có 06 NCS) và 08 giảng viên chính.
+ Khoa Toán tuyển sinh và đào tạo 05 chuyên ngành đại học: ĐH Sư phạm Toán, ĐH Sư phạm Toán - Hoá, ĐH Sư phạm Toán - Lý, ĐH Toán học; ĐH Toán Tin ứng dụng và ngành Cao đẳng Toán - Tin ứng dụng. Trong những năm qua, hàng nghìn Giáo viên và Cử nhân Toán học đã tốt nghiệp tại Khoa Toán, đã và đang đảm nhận các vị trí khác nhau trong các trường học, nhà máy, xí nghiệp, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, và đều hoàn thành tốt công việc được giao. Nhìn chung, sau khi tốt nghiệp trên 90% sinh viên ra trường đều có việc làm, đúng chuyên môn, có mức lương đảm bảo và có điều kiện thăng tiến. Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã công tác tốt và tiếp tục học tập ở trong nước, nước ngoài, trở thành Tiến sĩ, Thạc sĩ; trở thành các nhà quản lý, nhà khoa học giỏi.
+ Hiện nay, khoa Toán có 29 cán bộ giảng viên chuyên ngành, 95% có trình độ từ Thạc sỹ trở lên ( trừ bộ phận Giáo vụ), có 6 TS, 8 giảng viên chính, có 10 giảng viên đang làm NCS (02 NCS tại Pháp) được chia làm 05 Bộ môn.
+ Từ khi thành lập đến nay, đã có hàng trăm bài báo, báo cáo khoa học đã được các giảng viên của Khoa viết và in trên các tạp chí uy tín trong và ngoài nước. Đặc biệt, với 9 bài báo khoa học đã được đăng trêncác Tạp chí trong danh mục ISI, cho thấy tiềm năng nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa Toán là rất vững vàng.
+ Từ năm 2004 đến nay, sinh viên Khoa Toán dự thi Olympic Toán học Sinh viên toàn quốc đạt 75 giải, trong đó có 2 giải nhất, 24 giải nhì, 34 giải ba, 15 giải khuyến khích, đứng trong top đầu các trường Đại học và Cao đẳng trong toàn quốc đạt giải cao trong các kỳ thi.
+ Như vậy, với tinh thần nỗ lực trong công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học cùng với quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên vững mạnh, Khoa Toán có đầy đủ lực lượng các nhà Khoa học đáp ứng yêu cầu đào tạo chất lượng cao của Trường đại học Hải Phòng.

Chức năng nhiệm vụ
[Ban hành kèm theo Quyết định số 350/QĐ-ĐHHP, ngày 30/3/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng]
I. KHOA
1. Vị trí, chức năng
Khoa là đơn vị quản lý chuyên môn về đào tạo, khoa học và công nghệ của một hoặc một số ngành, chuyên ngành đào tạo của Trường
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự trong khoa; đăng ký với Trường nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo; tổ chức thi các học phần trong chương trình đào tạo do khoa quản lý.
b) Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì tổ chức quá trình đào tạo một hoặc một số ngành; tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch đào tạo chung của Trường;
c) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;
d) Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) phục vụ nhiệm vụ đào tạo; phối hợp với các tổ chức KH&CN, các cơ sở giáo dục, cơ sở sản xuất, kinh doanh để gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, với sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.
đ) Quản lý viên chức và người học thuộc khoa; quản lý về chuyên môn đối với các giảng viên kiêm nhiệm, thỉnh giảng theo phân cấp của Hiệu trưởng;
e) Quản lý nội dung chương trình, phương pháp, chất lượng đào tạo; quản lý chất lượng hoạt động khoa học và công nghệ;
g) Tổ chức xây dựng chương trình, giáo trình môn học do Hiệu trưởng giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy – học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;
h) Chủ trì tổ chức thi các học phần chuyên môn (môn riêng) do khoa quản lý đào tạo theo kế hoạch chung của Trường;
i) Cấp phát, thu hồi, hủy bỏ Bảng điểm học tập toàn khóa cho người học thuộc khoa quản lý theo quy định;
k) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho CBVC và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc khoa;
l) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng các đội tuyển sinh viên NCKH, thi HSSV giỏi, Olympic các môn học, văn nghệ, TDTT theo kế hoạch được Hiệu trưởng phê duyệt;
m) Tổ chức các hoạt động tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực đào tạo của đơn vị cho các cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị hoặc các doanh nghiệp có nhu cầu; đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn để cấp chứng chỉ theo quy định của Trường;
n) Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và NLĐ (nếu có) thuộc khoa theo quy định của Trường.
o) Xây dựng các quy định, quy trình giải quyết công việc do đơn vị phụ trách p) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

II. BỘ MÔN THUỘC KHOA
1. Vị trí, chức năng
Bộ môn là đơn vị chuyên môn về đào tạo, khoa học và công nghệ của một hoặc một số ngành, chuyên ngành đào tạo trực thuộc khoa trong Trường.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy, học tập của một hoặc một số môn học trong chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa;
b) Xây dựng và hoàn thiện nội dung môn học, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan đến nhóm môn học được Trưởng khoa và Hiệu trưởng giao;
c) Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, tổ chức các hoạt động học thuật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo;
d) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ theo kế hoạch của Trường và Khoa; chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm gắn đào tạo, nghiên cứu khoa học với hoạt động sản xuất và đời sống xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho trường; thực hiện dịch vụ xã hội và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn của bộ môn;
đ) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học của bộ môn; tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn;
e) Tổ chức đánh giá công tác quản lý, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân, của bộ môn, của khoa và của trường theo yêu cầu của Hội đồng Trường, Hiệu trưởng, Trưởng khoa;
g) Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị của bộ môn.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng và Trưởng khoa giao.
Cơ cấu tổ chức
- Chi bộ:
 Bí thư Chi bộ: ThS. Lê Thị Phương Đông
 Phó bí thư Chi bộ: TS. Nguyễn Thị Thanh Vân
- Lãnh đạo đơn vị:
 Phó trưởng Khoa: ThS. Lê Thị Phương Đông
Email: dong.lp193vc@gmail.com
 Phó trưởng Khoa: TS. Nguyễn Thị Thanh Vân
Email: vandhhp@gmail.com
- Các Bộ môn: + Bộ môn Hình học
 Tổ trưởng: ThS. Hoàng Đức Chính
Email: chinhhoangduc@gmail.com
+ Bộ môn Đại số
 Tổ trưởng: ThS. Vũ Thị Việt Hương
Email: viethuong102@gmail.com
+ Bộ môn Đại số
 Tổ trưởng: ThS. Vũ Thị Việt Hương
Email: viethuong102@gmail.com
  + Bộ môn Toán Ứng dụng
 Tổ trưởng: ThS. Nguyễn Thị Quyên
Email: quyentthp@yahoo.com
+ Bộ môn Phương pháp
 Tổ trưởng: TS. Nguyễn Thị Thanh Vân
Email: vandhhp@gmail.com
  - Công đoàn:
 Chủ tịch: TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
Email: thuhanghp2003@gmail.com
 Phó chủ tịch: ThS. Lê Thị Hà Đông
Email: lehadong69@gmail.com
- Đoàn thanh niên:
 Bí thư: ThS. Đỗ Duy Thành
Email: thanhdhhp@gmail.com
 Phó bí thư: ThS. Trần Thị Hoàng Anh
Email: hoanganh.kt.dhhp@gmail.com
- Giáo vụ:
: Cao Thị Thu Trang
Email: caothutrang8789@gmail.com
: Lê Thị Hoa
Email: lehoa4781@gmail.com
Các chuyên ngành đào tạo
1. CHUYÊN NGÀNH: ĐHSP TOÁN HỌC.
Tên tiếng Anh: Training Teachers of Mathematics
2. CHUYÊN NGÀNH: ĐH TOÁN HỌC
Tên tiếng Anh: Mathematics
3. CHUYÊN NGÀNH: ĐHSP TOÁN HÓA.
Tên tiếng Anh: Training Teachers of Mathematics and Chemistry
4. CHUYÊN NGÀNH: ĐHSP TOÁN LÝ.
Tên tiếng Anh: Training Teachers of Mathematics and Physics
5. CHUYÊN NGÀNH: ĐH TOÁN TIN ỨNG DỤNG.
Tên tiếng Anh: Applied Mathematics and Informatics
6. CHUYÊN NGÀNH: CĐSP TOÁN TIN.
Các hướng nghiên cứu chính

1. Phương pháp dạy học
- Nghiên cứu các phương pháp dạy học toán ở bậc đại học theo hướng gắn kết với trường phổ thông.
- Nghiên cứu các năng lực nghề nghiệp của giáo viên THPT, SV ĐHSP. - Nghiên cứu các quan điểm dạy học , phương pháp hiện đại, không truyền thống trong dạy học các nội dung toán ở trường phổ thông.
- Nghiên cứu phát triển chương trình toán phổ thông phù hợp với yêu cầu mới.
2. Giải tích
- Đa tạp bất biến
- Phương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng.
- Nghiên cứu dáng điệu tiệm cận nghiệm của các lớp phương trình đạo hàm riêng (như sự tính đặt đúng của bài toán, sự tồn tại của tập hút, tính nửa liên tục trên của tập hút, tính ổn định nghiệm dừng, .....)
- Nghiên cứu bài toán điều khiển( điều khiển tối ưu, điều khiển được,...) đối với các lớp phương trình đạo hàm riêng.
3. Hình học
- Nghiên cứu ứng dụng của lí thuyết Nevalena.
- Nghiên cứu về Hình học phức.
- Nghiên cứu về đường cong đại số, Hình học đại số.
4. Đại số
- Lí thuyết số
- Đại số giao hoán
- Số học tổ hợp
5. Toán ứng dụng
- Bài toán cân bằng và ánh xạ không giãn.
- Ước lượng, kiểm định trong một số mô hình.
- Cơ sở toán của tin học.

Các công trình khoa học

Trong hoạt động nghiên cứu khoa học, khoa đã đạt được nhiều thành tích nổi bật như LCĐ khoa Toán, mặc dù tuổi đời tuổi nghề còn rất trẻ, nhưng với tinh thần học tập say nghề đã kết hợp với Đoàn thanh niên thuộc Viện Toán họ tổ chức thành công Hội nghị nghiên cứu khoa học cán bộ trẻ. Hàng trăm bài báo khoa học, bài báo cáo khoa học đã được các giảng viên khoa viết và in trên các tạp chí uy tín trong và ngoài nước. Đặc biệt, với 11 bài báo khoa học đã được đăng trên các Tạp chí trong danh mục ISI, cho thấy tiềm năng nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa Toán là rất vững vàng. Sau đay là một số công trình khoa học đã được công bố của các giảng viên Khoa Toán:
[1] C.T. Anh and N.D. Toan (2012), Pullback attractors for nonclassical diffusion equations in non-cylindrical domains, Int. J. Math. Math. Sci. , Article ID 875913, 30 p.
[2] C.T. Anh and N.D. Toan (2014), Nonclassical diffusion equations on with singular oscillating external forces, Applied Mathematics Letters 38, 20-26.
[3] C.T. Anh and N.D. Toan (2014), Uniform attractors for non-autonomous nonclassical diffusion equations on , Bulletin of the Korean Mathematical Society, 51 , no. 5, 1299-1324.
[4] C.T. Anh and N.D. Toan (2014), Existence and upper semicontinuity of uniform attractors in for non-autonomous nonclassical diffusion equations, Annales Polonici Mathematici, 113 , no. 3, 271-295.
[5] N. T. T. Hang and T. V. Tan, Big Picard theorems for holomorphic mappings into the complement of (2n+1) moving hypersurfaces in CPn, Analele Stiintifice ale Universitatii Ovidius Constanta, Seria Matematica, 18 (2010), 155-162.
[6] N. T. T. Hang, N. H. Kien, N. and T. V. Tan, An improvement of the Nevanlinnan-Gundersen theorem, J. Math. Anal. Appl. 376 (2011), 656-674.
[7] N.T.T.Hang, T.V.Tan, Normal families of meromorphic mappings sharing hypersurfaces, Complex Variables and Elliptic Equations, Vol. 60 (2015), No. 2, 241–251.
[8] N.T.T. Hang, Defect relation for meromorphic mappings, Scientific journal of HaiPhong University, 2009.
[9] N. T.T. Hang, Value distribution theory and applications, Scientific journal of HaiPhong University, 2014.
[10] P.N. Anh, and D.D. Thanh (2012), A new iterative scheme with nonexpansive mappings for equilibrium problems, J. Inequal. Appl. 116, pp. 1-11.
[11] P.N. Anh, and D.D. Thanh (2015), Linesearch methods for equilibrium problems and an infinite family of nonexpansive mappings, Bull. Malays. Math. Sci. Soc. 38(3), pp. 1157-1175.
[12] P.N. Anh, L.Q. Thuy, and D.D. Thanh (2015), A fixed point scheme for nonexpansive mappings, variational inequalities and equilibrium problems, Vietnam J. Math. 43(1), pp. 71-91.
[12] D.D. Thanh (2014), Strong convergence theorems for equilibrium problems involving a family of nonexpansive mappings, Fixed Point Theory Appl. Doi: 10.1186/1687-1812-2014-200.
[13] D.D. Thanh, P.N. Anh, and P.K. Anh (2014), Hybrid linesearch algorithms for equilibrium problems and nonexpansive mappings, Internat. J. Numer. Methods Appl. 11(1), pp. 39-68.
[15] N.D. Toan (2015), Existence and long-time behavior of variational solutions to a class of nonclassical diffusion equations in non-cylindrical domains, Acta Mathematica Vietnamica , (DOI) 10.1007/s40306-015-0120-5.
[16] Nguyễn Minh Giang (2013), Đặt câu hỏi và điều tiết câu trả lời dựa trên tìm hiểu nguyên nhân bài toán trong quá trình dạy học khám phá cho học sinh, Tạp chí khoa học trường ĐHSP HN.
[17] Nguyễn Minh Giang(2013), Mở rộng bài toán quỹ tích theo hướng tiếp cận đánh giá PISA, Tạp chí giáo dục.
[18] Nguyễn Minh Giang(2014), Phát triển kỹ năng dạy học chứng minh Bất đẳng thức thông qua việc vận dụng Tam thức bậc hai, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia - ĐHHP
[19] Nguyễn Minh Giang(2015), Tìm hiểu năng lực dạy học của GV Toán THPT theo yêu cầu đáp ứng Chuẩn NNGV, Kỉ yếu Hội thảo khoa học: Phát triển năng lực nghề nghiệp GV Toán phổ thông Việt Nam.
[20] Đỗ Thị Hồng Minh (2011), Vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học giải bài tập hình học 11, Tạp chí giáo dục, số 266 kỳ 2 (tháng 7/2011), tr 42-43.
[21] Đỗ Thị Hồng Minh (2011), Rèn luyện năng lực khái quát hóa, đặc biệt hóa, tương tự trong dạy học môn Toán cho học sinh phổ thông, Thông báo khoa học trường Đại học Hải Phòng, số 10/2011, tr 97-103.
[22] Đỗ Thị Hồng Minh (2013), Ứng dụng phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa nhận thức của HS trong dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ thông, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 88, tr 24-27
[23] Đỗ Thị Hồng Minh (2013), Vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạng bài tìm tập hợp điểm thoả mãn đẳng thức vectơ ở lớp 10 Trung học phổ thông, Tạp chí Khoa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 58.
[24] Đỗ Thị Hồng Minh (2014), Quan điểm Sư phạm tương tác trong dạy học môn Toán ở trường phổ thông, Tạp chí khoa học giáo dục, số đặc biệt, tr 2-3, 29.
[25] Đỗ Thị Hồng Minh (2014), Vận dụng quan điểm Sư phạm tương tác trong dạy học môn Toán ở trường phổ thông giúp phát triển năng lực của học sinh, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia về nghiên cứu giáo dục Toán học theo hướng phát triển năng lực người học giai đoạn 2014-2020, NXB Đại học Sư phạm, tr 59-68.
[26] Đỗ Thị Hồng Minh (2014), Ứng dụng phương pháp Sư phạm tương tác trong dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ thông, Tạp chí khoa học trường Đại học Hải Phòng (tháng 5/2014), số 03, tr 89-95.
[27] Đỗ Thị Hồng Minh (2014), Trang bị cho sinh viên ngành Đại học Sư phạm Toán quan điểm Sư phạm tương tác thông qua giảng dạy học phần “phương pháp dạy học môn Toán” tại trường Đại học Hải Phòng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường (nghiệm thu tháng 12/2014).
[28] Đỗ Thị Hồng Minh (2015), Vận dụng dạy học tương tác trong dạy học môn Toán ở trường phổ thông giúp phát triển năng lực của học sinh, Kỉ yếu Hội thảo khoa học phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Toán phổ thông Việt Nam, NXB Đại học Sư Phạm, tr 193-199.
[29] Phạm Văn Trạo (2005), Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học môn Toán, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 12(4/2005), trang 31-35.
[30] Phạm Văn Trạo (2010), Xây dựng và thực hiện chuyên đề chuẩn bị dạy học Xác suất – Thống kê ở THPT cho SV toán ĐHSP, Luận án TS
[31] Phạm Văn Trạo (2008), Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học Xác suất - Thống kê ở Trường Đại học Hải Phòng, Tạp chí Giáo dục,số 191, tr.42-44.
[32] Phạm Văn Trạo (2008), Thực trạng dạy học Xác suất - Thống kê ở trường ĐHSP, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 38, tr.33 – 36.
[33] Phạm Văn Trạo (2008), Thực trạng dạy học Thống kê - Xác suất ở trường THPT, Tạp chí Giáo dục, số 203, tr.44-47.
[34] Phạm Văn Trạo (2009), Xây dựng “cầu nối” dạy học Xác suất - Thống kê giữa trường ĐHSP và trường THPT, Tạp chí Khoa học giáo dục, số 41, tr.33-37.
[35] Nguyễn Thị Thanh Vân (2010), Ứng dụng phần mềm trong giảng dạy môn hình học ở Trường Đại học Hải Phòng, Tạp chí Khoa học giáo dục.
[36] Nguyễn Thị Thanh Vân (2011), Dạy học toán cao cấp ở đại học sư phạm theo hướng bồi dưỡng phương pháp sư phạm cho sinh viên,Tạp chí giáo dục.
[37] Nguyễn Thị Thanh Vân (2012), Dạy học hình học cao cấp ở trường đại học sư phạm theo định hướng hình thành năng lực dạy học cho sinh viên Toán, Tạp chí Khoa học giáo dục.
[38] Nguyễn Thị Thanh Vân (2013), Khai thác mối quan hệ giữa nội dung chương trình hình học cao cấp và hình học phổ thông trong đào tạo sinh viên toán trường đại học sư phạm, Tạp chí Khoa học, Trường ĐHSP Hà Nội.
[39] Nguyễn Thị Thanh Vân (2013), Dạy học hình học cao cấp theo hướng tăng cường mối liên hệ với hình học phổ thông ở trường ĐH Hải Phòng, Đề tài cấp trường.
[40] Nguyễn Thị Thanh Vân(2014), Một số biện pháp chuẩn bị cho sinh viên sư phạm khả năng gắn kết toán học với thực tiễn trong dạy học hình học cao cấp, Tạp chí Khoa học giáo dục.
[41] Nguyễn Thị Thanh Vân (2014), Một số biện pháp dạy học hình học cao cấp theo hướng chuẩn bị cho sinh viên toán ĐHSP năng lực nghề nghiệp, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia nghiên cứu giáo dục toán học theo hướng phát triển năng lực người học giai đoạn 2014- 2020.
[42] Nguyen Thi Thanh Van (2015), Some pedagogical transformation measures in teaching geometry at university, DIMAVI 2015.

Thành tích

Với tinh thần nỗ lực trong công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học cùng với quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên vững mạnh, thầy và trò khoa Toán đến nay đã đạt được những thành tích xuất sắc:
Thành tích tập thể
Khoa Toán luôn là một trong những khoa dẫn đầu về giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đến các hoạt động công đoàn, đoàn thanh niên trong nhà trường.
Chi Bộ:  luôn được công nhận là Chi Bộ trong sạch vững mạnh.
Khoa:
+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ “Vì  đã có nhiều thành tích trong công tác giáo dục và đào tạo từ năm học 2005-2006 đến năm học 2007-2008, góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc” năm 2008;
+ Bằng khen của Bộ GD và Đào tạo năm 2015.
+ Giấy khen của Trường ĐHHP về thành tích trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM năm 2015
+ Tổ Ứng dụng được tặng Giấy khen của Trường ĐHHP năm 2009.
Công đoàn:
+ Giấy khen của CĐ Trường ĐHHP năm 2012.
+ Bằng khen của  Liên đoàn lao động TP năm 2013.
Đoàn TNCS HCM:
+ Giấy khen của BCH Hội SV TPHP năm 2010 – 2011
+ Giấy khen của TW Hội SV năm 2012
Những thành tích khác:
+ Đội tuyển Ecopolicy Khoa Toán đạt giải nhất trong cuộc thi Ecopolicy khối cán bộ giảng viên cấp Trường năm.
Thành tích cá nhân
Giảng viên:
Với tinh thần yêu nghề, nhiệt huyết, tận tâm với nghề, các thầy cô giáo khoa Toán luôn cố gắng hết mình cho sự nghiệp “trồng người”. Góp phần vào thành tích chung của khoa, có nhiều thầy cô giáo đã vinh dự nhận được những Huy chương, Bằng khen, Giấy khen cao quý, điển hình như:
Th.S Lê Thị Phương Đông:
Bằng khen của Bộ năm 2008, 2013
Bằng khen Hội toán học VN 2007
Gương mặt tiêu biểu Trường ĐHHP năm 2010
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” năm 2015.
Nhiều giấy khen của trường ĐHHP về các mặt công tác.
Nhiều năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua.
Nguyễn Thị Thanh Vân:
Năm 2009: Giấy khen của Trường ĐHHP về thành tích học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Năm 2011: Bằng khen của UBND Thành phố, về thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua “Lao động giỏi”.
Năm 2012: Bằng khen của UBND Thành phố.
Năm 2014: BCH CĐ Trường ĐHHP tặng giấy khen trong phong trào thi đua chào mừng 55 năm thành lập Trường ĐHHP(1959 – 2014)
Năm 2015: Bằng khen của Bộ giáo dục – Đào tạo, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”, Bằng khen của BCHCĐ Giáo dục Việt Nam về thành tích xuất sắc trong phong trào “Dạy tốt – Học tốt” năm học 2014 – 2015; Giấy khen của Trường ĐHHP vê thành tích là Điển hình tiên tiến giai đoạn 2010 – 2015.
Nhiều năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua.
Phạm Văn Trạo:
Năm 1998: Kỷ niêm chương vì sự nhiệp giáo dục;
Năm 1996, 2008, 2012:Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Năm 2014: Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng.
Nhiều năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua.
Th. S Hoàng Đức Chính:
Nguyễn Thị Thu Hằng:
Năm học 2012 - 2013 có một công trình NCKH được tôn vinh là một trong 37 công trình NCKH Toán học tiêu biểu, được Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen;
Giải Nhất hội nghị Khoa học Công nghệ các trường Đại học và Cao Đẳng thành phố Hải Phòng lần thứ nhất năm 2013.
Năm 2013: Bằng khen của UBND Thành phố “Vì có thành tích xuất sắc từ năm học 2011-2012 đến năm học 2012 - 2013”.
Năm 2014: Giấy khen của trường ĐH Hải Phòng về Thành tích học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Năm 2015: Giấy khen của trường ĐH Hải Phòng: Thành tích xuất sắc trong phong trào công đoàn trong giai đoạn 2010 - 2015.
Nhiều năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua.
Th.S. Đinh Xuân Khánh:
Năm 2013: Giấy khen của Thành Đoàn Hải Phòng, về thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn thanh niên.
Th.S Đỗ Duy Thành:
Năm 2015: Giấy khen của Hội sinh viên thành phố Hải Phòng về thành tích xuất sắc trong công tác Đoàn thanh niên.
Sinh viên:
Sinh viên Nguyễn Văn Pho trong đội tuyển Ecopolicy của Trường đạt giải Nhất cấp Thành phố và Giải nhì Quốc tế cuộc thi Ecopolicy được tổ chức tại Hải Phòng năm 2013, giải thưởng Sao tháng Giêng năm 2013.
Sinh viên Hoàng Thị Kim Oanh đạt danh hiệu sinh viên 5 tốt cấp thành phố năm 2014.
Một thế mạnh không thể không nói tới là các giải Olympic Toán học Sinh viên toàn quốc.Từ năm 2004 đến nay, sinh viên Khoa Toán dự thi Olympic Toán học Sinh viên toàn quốc đạt 75 giải, trong đó có 2 giải nhất, 24 giải nhì, 34 giải ba, 15 giải khuyến khích, đứng trong top đầu các trường Đại học và Cao đẳng trong toàn quốc đạt giải cao trong các kỳ thi.