Create a Joomla website with Joomla Templates. These Joomla Themes are reviewed and tested for optimal performance. High Quality, Premium Joomla Templates for Your Site

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH - TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

Thông tin chung
Địa chỉ: Nhà C7, Trường Đại học Hải Phòng, 171 Phan Đăng Lưu - Kiến An - Hải Phòng
Điện thoại: 031.2221867
Email:
Website:
Thành lập:21/11/2007
Lịch sử phát triển

- 21/11/2007: thành lập khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh (tách từ khoa Kinh tế quản lý) với số cán bộ - giảng viên gồm 13 người, biên chế trong  2 bộ môn là: Bộ môn Quản trị kinh doanh và Bộ môn Kinh tế. Tại thời điểm đó, khoa quản lý và đào tạo 3 chuyên ngành: ngành Quản trị kinh doanh, ngành Kinh tế vận tải, ngành Kinh tế xây dựng. Đồng thời, Khoa kết hợp với một số đơn vị đạo tạo khác trong trường quản lý và đào tạo các lớp hệ chính quy dài hạn, chính quy văn bằng 2, chính quy liên thông, hệ vừa làm vừa học.
- Tháng 11 năm 2008: Khoa đề xuất và được phép mở mã ngành đào tạo Kinh tế ngoại thương
- Tháng 08 năm 2008: Khoa tham gia đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh và được phép mở lớp đào tạo hệ cao đẳng chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
- Năm 2010 - 2011: Khoa đề xuất và được cho  phép mở thêm 3 mã ngành đào tạo: Quản trị marketing, Quản lý kinh tế và Quản trị tài chính kế toán; Nhà trường chuyển thêm ngành Kinh tế nông nghiệp từ khoa Nông nghiệp về trực thuộc quản lý Khoa Kinh tế & QTKD.
- Năm 2013: Khoa tham gia đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Năm 2014: Khoa mở lớp đào tạo hệ cao đẳng chuyên ngành kinh tế.
- Đến nay: Khoa đội ngũ cán bộ - giảng viên biên chế tại khoa là 55 người (50 giảng viên và 5 cán bộ giáo vụ) với 5 bộ môn: Quản trị kinh doanh; Quản lý kinh tế; Kinh tế vận tải; Marketing; Kinh tế ngoại thương. Khoa quản lý và đào tạo 8 mã ngành: Quản trị kinh doanh, Quản trị tài chính kế toán, Quản trị marketing, Quản lý kinh tế, Kinh tế ngoại thương, Kinh tế xây dựng, Kinh tế vận tải và dịch vụ, Kinh tế nông nghiệp.  Các hệ đào tạo Khoa trực tiếp thực hiện và kết hợp thực hiện bao gồm: Cao học, Đại học chính quy dài hạn, Đại học chính quy văn bằng 2, Đại học liên thông, Đại học vừa làm vừa học, Cao đẳng.

Chức năng nhiệm vụ
[Ban hành kèm theo Quyết định số 350/QĐ-ĐHHP, ngày 30/3/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hải Phòng]
I. KHOA
1. Vị trí, chức năng
Khoa là đơn vị quản lý chuyên môn về đào tạo, khoa học và công nghệ của một hoặc một số ngành, chuyên ngành đào tạo của Trường
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự trong khoa; đăng ký với Trường nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo; tổ chức thi các học phần trong chương trình đào tạo do khoa quản lý.
b) Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì tổ chức quá trình đào tạo một hoặc một số ngành; tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch đào tạo chung của Trường;
c) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;
d) Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) phục vụ nhiệm vụ đào tạo; phối hợp với các tổ chức KH&CN, các cơ sở giáo dục, cơ sở sản xuất, kinh doanh để gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, với sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.
đ) Quản lý viên chức và người học thuộc khoa; quản lý về chuyên môn đối với các giảng viên kiêm nhiệm, thỉnh giảng theo phân cấp của Hiệu trưởng;
e) Quản lý nội dung chương trình, phương pháp, chất lượng đào tạo; quản lý chất lượng hoạt động khoa học và công nghệ;
g) Tổ chức xây dựng chương trình, giáo trình môn học do Hiệu trưởng giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy – học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;
h) Chủ trì tổ chức thi các học phần chuyên môn (môn riêng) do khoa quản lý đào tạo theo kế hoạch chung của Trường;
i) Cấp phát, thu hồi, hủy bỏ Bảng điểm học tập toàn khóa cho người học thuộc khoa quản lý theo quy định;
k) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho CBVC và người học; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc khoa;
l) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng các đội tuyển sinh viên NCKH, thi HSSV giỏi, Olympic các môn học, văn nghệ, TDTT theo kế hoạch được Hiệu trưởng phê duyệt;
m) Tổ chức các hoạt động tư vấn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực đào tạo của đơn vị cho các cơ sở giáo dục, cơ quan, đơn vị hoặc các doanh nghiệp có nhu cầu; đào tạo và bồi dưỡng ngắn hạn để cấp chứng chỉ theo quy định của Trường;
n) Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên và NLĐ (nếu có) thuộc khoa theo quy định của Trường.
o) Xây dựng các quy định, quy trình giải quyết công việc do đơn vị phụ trách p) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

II. BỘ MÔN THUỘC KHOA
1. Vị trí, chức năng
Bộ môn là đơn vị chuyên môn về đào tạo, khoa học và công nghệ của một hoặc một số ngành, chuyên ngành đào tạo trực thuộc khoa trong Trường.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy, học tập của một hoặc một số môn học trong chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa;
b) Xây dựng và hoàn thiện nội dung môn học, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan đến nhóm môn học được Trưởng khoa và Hiệu trưởng giao;
c) Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá, tổ chức các hoạt động học thuật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo;
d) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ theo kế hoạch của Trường và Khoa; chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm gắn đào tạo, nghiên cứu khoa học với hoạt động sản xuất và đời sống xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho trường; thực hiện dịch vụ xã hội và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn của bộ môn;
đ) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học của bộ môn; tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn;
e) Tổ chức đánh giá công tác quản lý, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân, của bộ môn, của khoa và của trường theo yêu cầu của Hội đồng Trường, Hiệu trưởng, Trưởng khoa;
g) Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị của bộ môn.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng và Trưởng khoa giao.
Cơ cấu tổ chức
- Chi bộ:
 Bí thư Chi bộ: TS. Vũ Thế Bình
 Phó bí thư Chi bộ: TS. Bùi Thị Minh Tiệp
- Lãnh đạo đơn vị:
 Trưởng Khoa: TS. Vũ Thế Bình
Email: binhktvdhp@gmail.com
 Phó trưởng Khoa: TS. Bùi Thị Minh Tiệp
Email: haminh.link@gmail.com
 Phó trưởng Khoa: TS. Đỗ Minh Thụy
Email: dothuyka@gmail.com
 Tổ trưởng: ThS. Trần Quang Phong
Email: phongtq68@gmail.com
- Các Bộ môn: + Bộ môn Quản trị kinh doanh
 Tổ trưởng: ThS. Cao Vân Anh
Email: caovanhanh.dhhp@gmail.com
 Tổ phó: ThS. Nguyễn Thị Liên
Email: lien.hpu0112@gmail.com
+ Bộ môn Marketing
 Tổ trưởng: ThS. Nguyễn Đức Văn
Email: ducvan.hpu@gmail.com
+ Bộ môn Quản lý kinh tế
 Tổ trưởng: ThS. Nguyễn Trí Long
Email: longcactus.hp@gmail.com
+ Bộ môn Kinh tế vận tải và dịch vụ
 Tổ trưởng: ThS. Đinh Thị Hồng Tuyết
Email: hongtuyet1975@gmail.com
+ Bộ môn Kinh tế ngoại thương
 Tổ trưởng: ThS. Nguyễn Thị Thúy Hà
Email: hanguyenhp78@gmail.com
- Công đoàn:
 Chủ tịch: ThS. Vũ Thị Anh Thư
Email: em091280@gmail.com
 Phó chủ tịch: ThS. Phạm Dương Khánh
Email:
- Đoàn thanh niên:
 Bí thư: ThS. Nguyễn Quang Đạt
Email: mr.nguyenquangdat@gmail.com
 Phó bí thư: ThS. Hoàng Thị Mến
Email: hoangmen89hp@gmail.com
- Giáo vụ:
: Đào Huyền Trang
Email: tranghung.feba@gmail.com
Thầy: Hoàng Xuân Trường
Email: hxtruong.ppgv@gmail.com
: Phạm Thùy Linh
Email: lachi9292@gmail.com
: Vũ Thị Phương Diên
Email: jienphuong@gmail.com
: Phan Lê Mai Bình
Email: phanbinh.feba@gmail.com
Các chuyên ngành đào tạo
1. CHUYÊN NGÀNH: Quản trị kinh doanh
Tên tiếng Anh: Business Administration
2. CHUYÊN NGÀNH: Kinh tế ngoại thương
Tên tiếng Anh: Foreign Trade Economics
3. CHUYÊN NGÀNH: Kinh tế xây dựng
Tên tiếng Anh: Construction Economics
4. CHUYÊN NGÀNH: Kinh tế vận tải và dịch vụ
Tên tiếng Anh: Service and Transport Economics
5. CHUYÊN NGÀNH: Quản trị tài chính kế toán
Tên tiếng Anh: Accounting – Financial Administration
6. CHUYÊN NGÀNH: Quản lý kinh tế
Tên tiếng Anh: Economic Management
Các hướng nghiên cứu chính
- Kinh tế học, kinh tế phát triển, kinh tế quốc tế, kinh tế đầu tư...
- Tăng trưởng và phát triển kinh tế, các chính sách kinh tế- xã hội
- Lao động, việc làm, nguồn nhân lực...
- Quản lý kinh tế
- Marketing, Quản trị Marketing
- Quản trị kinh doanh, Quản trị tài chính kế toán
- Kinh tế vận tải, quản lý và khai thác cảng, phát triển kinh tế biển...
Các công trình khoa học

I. Các bài báo khoa học đăng trên tạp chí
+ Năm 2015
1. Bùi Thị Minh Tiệp (2015), “Nguồn nhân lực các nước ASEAN và những tham chiếu cho Việt Nam trước thềm hội nhập AEC”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, ISSN: 1859-0012, số tháng 2/2015, trang 25-34.
2. Trần Quang Phong (2015), “Một số vấn đề về trợ cấp thương mại quốc tế”, Thông báo Khoa học trường Đại học Hải Phòng.
3. Nguyễn Thị Thúy Hà (2015), “Rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính”, Tạp chí công thương số 9/2015.
4. Nguyễn Thị Thúy Hà (2015), “Một số đề xuất nâng cao hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại các ngân hang thương mại hiện nay”, Tạp chí Công thương số 8/2015.
5. Hoàng Thị Ngà, (2015), “Phân tích biến động giá vàng cho việc ra quyết định của nhà đầu tư cá nhân”, Tạp chí Khoa học và Kinh tế ISSN 1859-4476 số 157/2015
6. Hoàng Thị Ngà, (2015), “Nghiên cứu phương án mở một cửa hàng kinh doanh hoa tươi tại quận Kiến An – Hải Phòng”, Tạp chí Khoa học và Kinh tế ISSN 1859-4476 số 160/2015
7. Nguyễn Thị Thu Thủy (2015), “Một số vấn đề về trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay”, tạp chí Công thương số 5/2015.
8. TS Bùi Bá Khiêm (2015), “Mô hình chính quyền cảng biển trên thế giới – bài học kinh nghiệm cho cảng biển Việt Nam” Tạp chí Giao thông vận tải.
9. TS Bùi Bá Khiêm (2015), “Hướng đi cho mô hình quản lý cảng biển Việt Nam”, Tạp chí Giao thông vận tải
+ Năm 2014
1. Bùi Thị Minh Tiệp (2014), “Xu hướng dịch chuyển lợi thế so sánh trên thế giới và những hàm ý cho Việt Nam”, Những vấn đề kinh tế và Chính trị thế giới, ISSN: 0868-2984, số tháng 12/2014, trang 19-25.
2. Đỗ Minh Thụy (2014), “Phát huy tiềm năng và lợi thế phát triển kinh tế trên địa bàn quận Kiến An thành phố Hải Phòng”, Tạp chí Khoa học, Đại học Hải Phòng, Số 12/2014.
3. Cao Thị Vân Anh, (2014), “Đánh giá năng lực quản trị của các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 08/2014
4. Cao Thị Vân Anh, (2014), “Vai trò của quản trị công ty trong mối quan hệ với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp”, Tạp chí Kinh tế &Phát triển, số tháng 3/2014.
5. Cao Thị Vân Anh, (2014), “Một số vấn đề quản trị công ty - Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam”, Tạp chí Khoa học, Đại học Hải Phòng, Số 12 – tháng 9/2015.
6. Hoàng Thị Ngà, (2014), “Quan điểm về xác định kết quả kinh doanh theo hệ thống kế toán Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học và Kinh tế 1859-4476 số 143/2014.
7. Hoàng Thị Ngà, (2014), “Ứng dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Kinh tế 1859-4476 số 144/2014.
+ Năm 2013
1. Bùi Thị Minh Tiệp (2013), “Dân số và nhóm dân số hoạt động kinh tế: Những tác động tới tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, ISSN: 1859-0012, số tháng 9/2013, trang 63-70.
2. Bùi Thị Minh Tiệp, (2013), “Ứng dụng mô hình Tài khoản chuyển giao quốc dân (NTA) trong nghiên cứu quan hệ dân số - kinh tế ở Việt Nam”, Tạp chí Dân số và phát triển, số ISSN: 0868-3506, số 6, tháng 9/ 2013, trang 19-23.
3. Hoàng Thị Ngà, (2013), “Tác động của hệ số nợ tới khả năng sinh lời và rủi ro tài chính trong doanh nghiệp”, Tác chí Nghiên cứu Khoa học Kiểm toán ISSN 1859-1671 số 63+64/2013.
4. TS Bùi Bá Khiêm (2013), “Lợi ích cơ bản của mô hình hợp tác công tư trong lĩnh vực đầu tư cảng biển”, Tạp chí Kinh tế phát triển.
5. TS Bùi Bá Khiêm (2013), “Đầu tư phát triển cảng Hải Phòng theo hình thức hợp tác công tư”, Tạp chí khoa học Trường Đại học Hải Phòng.
+ Năm 2012
1. Đỗ Minh Thụy (2012), “Đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành giày dép ở Việt Nam”, Tạp chí Quản lý kinh tế, Số 49/2012.
2. Đỗ Minh Thụy (2012), “Công nghiệp hỗ trợ ngành giày dép: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Thương mại, số 28/2012.
3. Đỗ Minh Thụy (2012), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CNHT ngành giày dép”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 21/2012.
4. Đỗ Minh Thụy (2012), “Định hướng phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành giày dép ở Việt Nam thời kỳ hội nhập”, Tạp chí Thương mại, số 32/2012.
5. Hoàng Thị Ngà, (2012), “Sử dụng hàm phân phối xác suất để phân tích rủi ro tài chính tiềm ẩn trong khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu”, Tạp chí Khoa học và Kinh tế ISSN 1859-4476 số 127/2012.
+ Năm 2011
1. Bùi Thị Minh Tiệp (2011),“Tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam”, Tạp chí Dân số và phát triển, số ISSN: 0868-3506, số tháng 11/2011, trang16-20.
2. Bùi Thị Minh Tiệp, Giang Thanh Long (2011), “Già hóa dân số và hệ thống hưu trí thực thanh thực chi: Kinh nghiệm các nước và chính sách cho Việt Nam”, Tạp chí Bảo hiểm Xã hội, số ISSN: 1859-2562, số kỳ 1, tháng 6/2011, trang 27-30.
3. Đỗ Minh Thụy (2011), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp giày dép trên địa bàn thành phố Hải Phòng”, Thông báo khoa học, số 10/2011, Đại học Hải Phòng.
4. Bùi Bá Khiêm (2011), “Vận dụng kinh nghiệm một số quốc gia trong việc huy động vốn nhằm phát triển cảng biển Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế phát triển.
5. Bùi Bá Khiêm (2011), “Một số biện pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển cảng biển Hải Phòng”, Tạp chí Giao thông vận tải.
+ Năm 2010
1. Bùi Thị Minh Tiệp, Giang Thanh Long (2010), “Biến đổi dân số: Cơ hội và thách thức cho cải cách hệ thống hưu trí ở Việt Nam”, Tạp chí Bảo hiểm Xã hội, số ISSN: 1859-2562, số kỳ 2, tháng 10/2010, trang 17-21.
2. Bùi Bá Khiêm (2010), “Phát triển Cảng Hải Phòng trong chiến lược kinh tế biển của thành phố”, Tạp chí Giao thông vận tải.
3. Bùi Bá Khiêm (2010), “Một số giải pháp huy động vốn để phát triển cảng Hải Phòng”, Tạp chí Kinh tế phát triển.
+ Năm 2009
1. Đỗ Minh Thụy (2009), “Thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng giày dép của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng”, Tạp chí Quản lý kinh tế, số: 27/2009
+ Năm 2008
1. Bùi Thị Minh Tiệp (2008), “Đánh giá tiềm năng và lợi thế so sánh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, ISSN: 1859-0012, số tháng 3/2008, trang 59-64.
2. GS.TS Vương Toàn Thuyên, ThS Bùi Bá Khiêm, (2008), “Cảng biển Việt Nam trong định hướng phát triển kinh tế hàng hải phù hợp với chiến lược biển đến năm 2020”, Tạp chí Kinh tế phát triển
3. Bùi Bá Khiêm (2008), “Logistics ở Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế phát triển
4. Bùi Bá Khiêm, Lê Hồng Quang (2008), “Sức cạnh tranh của tàu biển Việt Nam trong thời kỳ hội nhập”, Tạp chí Kinh tế phát triển
+ Năm 2006
1. Bùi Bá Khiêm, (2006), Điều kiện “CIF” và “FOB” trong vận tải biển, Thông báo khoa học Trường Đại học Hải Phòng số 2.
+ Năm 2000
1. Vũ Thế Bình (2000), “Lợi ích của việc cho thuê Container và một số điểm lưu ý”, tạp chí Hàng Hải tháng 6 và tháng 7/2000.
2. Vũ Thế Bình (2000), “Một số vấn đề khi lập luận phương án trọng tải, tốc độ tàu Container chuyến Liner”, thông tin KHKT số 1/2000
+ Năm 1999
1. Vũ Thế Bình (1999), “Một số nguyên tắc xác định hệ số triết khấu và tỷ giá hối đoái điều chỉnh trong phân tích dự án đầu tư ngành vận tải biển”, tạp chí Hàng Hải tháng 4/1999.
+ Năm 1996
1. Vũ Thế Bình (1996), “Cách tính đúng các chỉ tiêu khi tính toán cho các dự án kinh tế quốc gia giai đoạn hiện nay”, tạp chí Hàng Hải.
II. Các bài hội thảo quốc gia/quốc tế
1. Bùi Thị Minh Tiệp (2013),“Tác động của quy mô và năng suất lao động đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam”. Bài trình bày tại Hội thảo quốc tế và đăng trong Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Hội nhập quốc tế: Thành tựu và những vấn đề đặt ra” tại Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, tháng 11/2013, trang 419-424.
2. Bùi Thị Minh Tiệp (2013),“Phát huy lợi thế nguồn nhân lực cho tăng trưởng: Kinh nghiệm các nước Đông Á và hàm ý chính sách cho Việt Nam”. Kỷ yếu hội thảo quốc tế “Tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam”, ĐH Quốc gia Hà Nội, tháng 11/2013, trang 161-172.
3. Bùi Thị Minh Tiệp (2013),“Nguồn nhân lực thời kỳ “Dân số vàng” của Việt Nam trước thềm hội nhập AEC: cơ hội, thách thức và hàm ý chính sách”. Kỷ yếu hội thảo quốc gia “Nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước”, Ban Kinh tế Trung Ương – Hà Nội, tháng 12/2013, trang 87-92.
4. Bùi Bá Khiêm (2012), “Đề xuất một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển cảng Hải Phòng trong chiến lược kinh tế biển thành phố”, Hội thảo khoa học cán bộ trẻ Trường Đại học Hải Phòng
5. Bùi Thị Minh Tiệp, Phạm Ngọc Toàn (2011) “Cơ hội từ biến đổi dân số cho tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người”. Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế “Phát triển kinh tế xã hội Việt Nam và Lào giai đoạn 2011-2020”, Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân, mã ISBN: 978-604-909-724-9, tháng 7/2011, trang 353-370.
 III. Đề tài khoa học các cấp
1. Bùi Thị Minh Tiệp (2015), “Đánh giá lợi thế so sánh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp thủy sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng”, Trường Đại học Hải Phòng (Đề tài cấp cơ sở)
2. Đỗ Minh Thụy (2014), “Biện pháp phát triển thương mại và làng nghề trên địa bàn quận Kiến An – Hải Phòng”, Trường Đại học Hải Phòng (Đề tài cấp cơ sở)
3. Bùi Bá Khiêm (2014), Chủ nhiệm đề tài: “Phần mềm hỗ trợ công tác tuyển sinh ĐH-CĐ, Trường Đại học Hải Phòng (Đề tài cấp cơ sở)
4. Bùi Bá Khiêm (2013), Chủ nhiệm đề tài: “Mở ngành đào tạo Cử nhân Sinh học”, Trường Đại học Hải Phòng (Đề tài cấp cơ sở)
5. Bùi Bá Khiêm (2012), Thành viên đề tài : Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển văn hóa kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ thành phố Hải Phòng, cấp Thành phố.
VI. Sách, giáo trình và tài liệu tham khảo
1. Đỗ Minh Thụy (2013), “Giáo trình Quản trị doanh nghiệp” – đồng chủ biên (giáo trình cấp trường)
2. TS Bùi Bá Khiêm (2013), “Tạo vốn đầu tư khai thác cảng biển Việt Nam”, Sách chuyên khảo, NXB Đại học Kinh tế quốc dân
3. Bùi Thị Minh Tiệp, (2012), “Tác động của biến đổi quy mô, cơ cấu dân số đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam”, Sách chuyên khảo, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, mã ISBN: 978-604-927-215-8, tháng 12/2012.
4. ThS Bùi Bá Khiêm (2012), “Kinh tế học vĩ mô”, Sách dành cho học viên cao học, NXB Đại học Quốc gia
5. TS Đào Văn Hiệp (chủ biên), ThS Bùi Bá Khiêm (2011), “Câu hỏi trắc nghiệm-Bài tập Kinh tế học”, NXB Lao động.
6. Đỗ Minh Thụy (2010), “Giáo trình Quản trị nhân sự” – chủ biên (giáo trình cấp trường)